Đăng nhập

Trang nhất » Trang chủ » Giới thiệu về Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị




Các phòng chức năng

Thứ năm - 04/04/2013 14:54

     VĂN PHÒNG
SỐ ĐIỆN THOẠI : 053.3854079

1.1. Vị trí, chức năng:
Văn phòng là tổ chức thuộc Ban Dân tộc có chức năng tham mưu giúp Trưởng Ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban) về công tác tổ chức, cán bộ; tham mưu  tổng hợp; hành chính - quản trị; tài chính - kế toán thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1.2.1. Công tác tổ chức, cán bộ:
a) Xây dựng dự thảo báo cáo Trưởng Ban trình cấp có thẩm quyền quyết định  ban hành: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc; Hướng dẫn xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc cấp huyện; Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó Phòng Dân tộc cấp huyện; Quyết định thành lập, sát nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp xây dựng trình Trưởng Ban quyết định ban hành: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Phòng thuộc Ban; Danh mục vị trí việc làm theo kế hoạch biên chế hàng năm của Ban Dân tộc;
c) Tham mưu giúp Chi ủy, Trưởng Ban thực hiện công tác cán bộ, bao gồm: tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, từ chức, biệt phái, thi đua - khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác theo quy định đối với cán bộ công chức do Ban Dân tộc quản lý;
d) Phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí sử dụng công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại UBND cấp xã, bảo đảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.
1.2.2. Công tác tham mưu tổng hợp:
a) Chủ trì xây dựng trình Trưởng Ban ban hành chương trình, kế hoạch công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, lịch làm việc tuần của cơ quan;
b) Chủ trì phối hợp với các Phòng thuộc Ban tổng hợp báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Ban và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban theo định kỳ và yêu cầu đột xuất của cấp có thẩm quyền;
c) Thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của lãnh đạo Ban đến các Phòng thuộc Ban, các tổ chức, cá nhân có liên quan; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản, ý kiến kết luận, chỉ đạo của lãnh đạo Ban;
d) Phối hợp các Phòng thuộc Ban, các tổ chức cá nhân liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ lãnh đạo Ban chỉ đạo, điều hành, tiếp dân, làm việc, tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đi công tác;
đ) Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ; hướng dẫn và theo dõi tổ chức thực hiện việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của cơ quan;
g) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống tin học các dữ liệu điện tử, phát triển hệ thống ứng dụng, các dịch vụ kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông trên mạng Internet và mạng LAN trong cơ quan Ban Dân tộc; quản lý Trang thông tin điện tử của Ban;
h) Tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh niên; công tác quân sự địa phương, dân quân tự vệ tại đơn vị;
1.2.3. Công tác tài chính kế toán: tham mưu quản lý và tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí phân cấp cho Ban; quản lý quỹ tiền mặt, thu chi đúng quy định; xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Ban; chấp hành và thực hiện đúng chế độ tài chính - kế toán và kiểm kê tài sản theo đúng quy định.
1.2.4. Công tác hành chính - quản trị:
a) Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, quản lý con dấu, bảo mật thông tin, tài liệu theo quy định;
b) Quản lý, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc mua sắm, sửa chữa đảm bảo cơ sở vật chất, tài sản, phương tiện đi lại, trang thiết bị và điều kiện làm việc của cơ quan;
c) Thực hiện công tác lễ tân, hậu cần phục vụ các cuộc họp, hội nghị, đón tiếp các đoàn khách đến làm việc với cơ quan;
d) Thực hiện công tác phòng chống cháy nổ,  bảo vệ an toàn, vệ sinh môi trường trụ sở cơ quan;
đ) Quản lý nhà đón tiếp đồng bào các dân tộc thiểu số;
1.2.5. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; nghiên cứu và ứng dụng đề tài khoa học thuộc lĩnh vực công tác Văn phòng.
1.2.6. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ và chấp hành nội quy, quy chế của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng; đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Văn phòng trình Trưởng Ban quyết định.
1.2.7. Thực hiện các  nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.
1.3. Danh sách CBCC của Văn phòng:
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ SỐ ĐIỆN THOẠI EMAIL
1 Lê Thọ Sanh Chánh Văn phòng 0976688864 lethosanh@quangtri.gov.vn
2 Nguyễn Hữu Tính Kế toán trưởng 0905017999 nguyenhuutinh@quangtri.gov.vn
3 Trần Thị Nguyệt Chuyên viên 0914157488 tranthinguyet@quangtri.gov.vn
4 Mai Thị Thu Hương Chuyên viên 0914962777 maithithuhuong@quangtri.gov.vn
5 Trần Tuấn Đức Chuyên viên 0945957557 trantuanduc@quangtri.gov.vn
6 Mai Thị Bông Nhân viên 0985315377 maithibong@quangtri.gov.vn
7 Nguyễn Quốc Hỷ Lái xe 0948746868 nguyenquochy@quangtri.gov.vn
8 Lê Thị Thu Hà Văn thư 0935208777 lethithuha.bandt@quangtri.gov.vn


PHÒNG THANH TRA
SỐ ĐIỆN THOẠI:  053.3852548
2.1.Vị trí, chức năng:
Thanh tra là tổ chức thuộc Ban Dân tộc có chức năng tham mưu giúp Trưởng Ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban) thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra; tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
Thanh tra Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Trưởng Ban, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Ủy ban Dân tộc và Thanh tra Nhà nước tỉnh.
Thanh tra Ban có con dấu riêng, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.2.1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về công tác thanh tra, phòng, chống tham nhũng; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật về công tác thanh tra liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc.
2.2.2. Thanh tra hành chính đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Trưởng ban Ban Dân tộc trong việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao.
2.2.3. Thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Dân tộc tỉnh, trong việc thực hiện các quy định về chính sách dân tộc của Nhà nước đối với đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ.
2.2.4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2.2.5. Giúp Trưởng ban Ban Dân tộc tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
2.2.6. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Ban thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Ban Dân tộc; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành đối với cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện.
2.2.7. Tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Dân tộc và Thanh tra tỉnh về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
2.2.8. Chủ trì, phối hợp các Phòng thuộc Ban xây dựng và thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc, tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của cấp trên.
2.2.9. Tham mưu về thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan.
2.2.10. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; nghiên cứu và ứng dụng đề tài khoa học thuộc lĩnh vực công tác Thanh tra.
2.2.11. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ và chấp hành nội quy, quy chế của cán bộ, công chức thuộc Phòng; đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Phòng trình Trưởng Ban quyết định.
2.2.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban giao.
2.3. Danh sách CBCC của phòng Thanh tra:
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ SỐ ĐIỆN THOẠI EMAIL
1 Lê Bá Thụy Chánh Thanh tra 0983244117 letbathuy@quangtri.gov.vn
2 Lê Minh Lý Phó Chánh Thanh tra 0942056969 leminhly@quangtri.gov.vn
3 Nguyễn Văn Cẩn Chuyên viên 0983986157 nguyenvancan@quangtri.gov.vn
4 Nguyễn Hà Linh Chuyên viên 0983558009 nguyenhalinh@quangtri.gov.vn


PHÒNG TUYÊN TRUYÊN & ĐỊA BÀN
SỐ ĐIỆN THOẠI: 053.3511468
3.1. Vị trí, chức năng:
Phòng Tuyên truyền và Địa bàn là tổ chức thuộc Ban Dân tộc có chức năng tham mưu giúp Trưởng Ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban) quản lý nhà nước về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và theo dõi địa bàn thuộc lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
3.2.Nhiệm vụ, quyền hạn:
3.2.1. Chủ trì xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về lĩnh vực tuyên truyền, giáo dục phổ biến pháp luật đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm vi quản lý của Ban để trình cấp có thẩm quyền ban hành.
3.2.2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu biên soạn tài liệu, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc; xây dựng nội dung tuyên truyền chính sách dân tộc, công tác dân tộc trên Trang Thông tin điện tử Ban Dân tộc.
3.2.3. Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các Đề án, Dự án về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; trợ giúp pháp lý; hỗ trợ thông tin báo chí; phòng chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3.2.4. Tham mưu giúp lãnh đạo Ban thực hiện nhiệm vụ của thành viên Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh.
3.2.5. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện chính sách chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
3.2.6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ban hướng dẫn, tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp theo định kỳ; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
3.2.7. Chủ trì, phối hợp các Phòng thuộc Ban, cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện theo dõi, tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội địa bàn vùng dân tộc thiểu số; thu thập thông tin, dư luận xã hội vùng dân tộc thiểu số; nắm bắt tâm tư nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; tổng hợp kiến nghị đề xuất của cơ quan tổ chức, cá nhân trên địa bàn về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước công tác dân tộc.
3.2.8. Tham mưu lãnh đạo Ban tổ chức đón tiếp, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật.
3.2.9. Tổ chức sưu tầm, giới thiệu về tư liệu, hiện vật truyền thống cộng đồng các dân tộc thiểu số và lịch sử cơ quan làm công tác dân tộc của tỉnh.
3.2.10. Tham mưu thực hiện công tác bình đẳng giới, dân vận chính quyền thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
3.2.11. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; nghiên cứu và ứng dụng đề tài khoa học thuộc lĩnh vực công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
3.2.12. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và theo dõi địa bàn đối với cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện.
3.2.13. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ và chấp hành nội quy, quy chế của cán bộ, công chức thuộc Phòng; đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Phòng trình Trưởng Ban quyết định.
3.2.14. Thực hiện các  nhiệm vụ khác do Trưởng Ban giao.
3.3. Danh sách CBCC của phòng Tuyên truyền và Địa bàn
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ SỐ ĐIỆN THOẠI EMAIL
1 Đinh Văn Nhân P.Trưởng phòng 0914289810 dinhvannhan@quangtri.gov.vn
2 Hồ Anh Tuấn P.Trưởng phòng 0913023345 hoanhtuan@quangtri.gov.vn
3 Hoàng văn Tiến Chuyên viên 0976347976 hoangvantien@quangtri.gov.vn


PHÒNG KẾ HOẠCH - TỔNG HỢP
SỐ ĐIỆN THOẠI : 053.3853237

4.1.  Vị trí, chức năng
Phòng Kế hoạch Tổng hợp là tổ chức thuộc Ban Dân tộc có chức năng tham mưu giúp Trưởng Ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban) quản lý nhà nước về công tác kế hoạch, tổng hợp tình hình thuộc lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật.
4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
4.2.1. Công tác Kế hoạch:
a) Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc báo cáo Trưởng Ban trình cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Ban xây dựng các dự án, đề án, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và kế hoạch hàng năm về việc thực hiện chính sách dân tộc thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc;
c) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định đối với các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số do các Sở, ngành, UBND huyện chủ trì xây dựng có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc;
d) Chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Ban xây dựng kế hoạch kinh phí đảm bảo nhu cầu hoạt động quản lý các chính sách, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc;
đ) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các nguồn kinh phí đầu tư, hỗ trợ của các chương trình, chính sách, dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc;
4.2.2. Công tác Tổng hợp:
a) Chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Ban và các đơn vị liên quan tổng hợp báo cáo theo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm), báo cáo sơ kết, tổng kết và các báo cáo chuyên đề đột xuất khác về tình hình công tác dân tộc, tình hình kinh tế - xã hội và tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư trên vùng đồng bào dân tộc thiểu số thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc;
b) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong việc thực hiện các quyết định của Chính phủ, các văn bản của Bộ, ngành Trung ương và UBND tỉnh về công tác dân tộc; chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Ban tổng hợp kiến nghị, đề xuất của các Sở, ngành, UBND huyện để xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách và nội dung quản lý nhà nước về công tác dân tộc cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn vùng dân tộc;
c) Hướng dẫn, tổng hợp phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển, trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục các xã thuộc các khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi; danh mục các xã, thôn bản vùng đặc biệt khó khăn; danh mục các đơn vị hành chính vùng khó khăn.
4.2.3. Tham mưu cho Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ thường trực các Chương trình giảm nghèo bền vững, Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo sự phân công của UBND tỉnh.
4.2.4. Chủ trì phối hợp với các Phòng thuộc Ban, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác thống kê theo quy định; xây dựng văn bản hướng dẫn, tổng hợp và kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo công tác thống kê của các ngành, địa phương có liên quan đến công tác dân tộc theo quy định;
4.2.5. Chủ trì phối hợp với các Phòng thuộc Ban, đơn vị liên quan xây dựng các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, kêu gọi hỗ trợ đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
4.2.6. Thực hiện theo dõi nhiệm vụ công tác bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền.
4.2.7. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; nghiên cứu và ứng dụng đề tài khoa học thuộc lĩnh vực công tác kế hoạch tổng hợp.
4.2.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác kế hoạch tổng hợp đối với cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện.
4.2.9. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ và chấp hành nội quy, quy chế của cán bộ, công chức thuộc Phòng; đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Phòng trình Trưởng Ban quyết định.
4.2.10. Thực hiện các  nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.
4.3. Danh sách CBCC của phòng Kế hoạch-Tổng hợp
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ SỐ ĐIỆN THOẠI EMAIL
1 Nguyễn Thế Minh Đức P.Trưởng phòng 0905125559 nguyentheminhduc@quangtri.gov.vn
2 Nguyễn Thị Thương P.Trưởng phòng 0915003383 nguyenthithuongn@quangtri.gov.vn
3 Lê Thị Thái Xiêm Chuyên viên 01227200200 lethithaixiem@quangtri.gov.vn
4 Võ Ngọc Sử Chuyên viên 0983257816 vongocsu@quangtri.gov.vn
         
 

PHÒNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
SỐ ĐIỆN THOẠI : 053.3551042

5.1. Vị trí, chức năng
Phòng Chính sách Dân tộc là tổ chức thuộc Ban Dân tộc có chức năng tham mưu giúp Trưởng Ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Trưởng Ban) quản lý nhà nước về lĩnh vực chính sách dân tộc theo quy định của pháp luật.
5.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
5.2.1. Chủ trì, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về chính sách dân tộc báo cáo Trưởng Ban trình cấp có thẩm quyền ban hành.
5.2.2. Chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Ban, đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng, rà soát sửa dổi, bổ sung các chính sách đặc thù hỗ trợ giảm nghèo, ổn định đời sống, phát triển sản xuất, định canh - định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ địa cách mạng.
5.2.3. Chủ trì hướng dẫn, theo dõi và tổ chức thực hiện các chính sách đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên các lĩnh vực: hỗ trợ đời sống, phát triển sản xuất, định canh - định cư.
5.2.4. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, theo dõi và tổ chức thực hiện các chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên các lĩnh vực; y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học - công nghệ.
5.2.5. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến tên gọi, thành phần dân tộc, phong tục tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
5.2.6. Chủ trì, phối hợp với các Phòng thuộc Ban, đơn vị liên quan thực hiện điều tra, xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
5.2.7. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.
5.2.8. Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; nghiên cứu và ứng dụng đề tài khoa học thuộc lĩnh vực công tác chính sách dân tộc.
5.2.9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác chính sách dân tộc đối với cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện.
5.2.10. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ và chấp hành nội quy, quy chế của cán bộ, công chức thuộc Phòng; đề xuất việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Phòng trình Trưởng Ban quyết định.
5.2.11. Thực hiện các  nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Ban.
5.3. Danh sách CBCC của Phòng Chính sách Dân tộc
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ SỐ ĐIỆN THOẠI EMAIL
1 Lê Hữu Tiến Phó Trưởng phòng 0914351995 lehuutien@quangtri.gov.vn
2 Võ Văn Phước P.Trưởng phòng 0914066919 vovanphuoc@quangtri.gov.vn
3 Lê Ngọc Thi Chuyên viên 0916012557 lengocthi@quangtri.gov.vn
4 Hoàng Thị Tú Oanh Chuyên viên 0914396555 hoangthituoanh@quangtri.gov.vn
 


 

Nguồn tin: Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ban dân, ban và, công, phòng

Những tin cũ hơn